9260
Dữ liệu đã kiểm chứng9260 là thép lò xo silic–mangan với khoảng 2% silic, cho tỷ lệ giới hạn chảy/cường độ kéo đặc biệt cao và khả năng chống biến dạng vĩnh viễn (xệ). Đây là thép lò xo cuộn phổ biến cho hệ thống treo xe.
Thành phần hóa học
| Nguyên tố | Hàm lượng (%) |
|---|---|
| C | 0.56–0.64 |
| Si | 1.80–2.20 |
| Mn | 0.75–1.00 |
| P | ≤0.035 |
| S | ≤0.040 |
Phần trăm theo trọng lượng, theo phạm vi của tiêu chuẩn áp dụng. Giá trị thực tế theo từng lô nấu có trên chứng chỉ nhà máy.
Tính chất
| Hardness (spring temper) | 40–50 HRC typical |
| Tensile strength | 1300–1600 MPa (Q&T spring temper, typ.) |
| Density | 7.85 g/cm³ |
Nhiệt luyện
Ủ 840–870 °C (nguội chậm để tránh mất carbon); tôi dầu 860–890 °C; ram 400–500 °C.
Mác thép tương đương
| Tiêu chuẩn | Ký hiệu |
|---|---|
| din | 1.5028 (65Si7 family, near) |
| aisi | 9260 |
| jis | SUP6 (near) |
| gb | 60Si2Mn (near) |
So sánh song song: 9260 vs 60Si2Mn · 9260 vs 5160
Equivalents overlap in chemistry and use but are not always identical — see our equivalents guide before substituting in certified designs.
Ứng dụng & Gia công
Ứng dụng: Lò xo cuộn, thanh xoắn, thanh cân bằng, nhíp lá, kẹp hạng nặng.
Gia công: Dễ bị mất carbon bề mặt — ưu tiên nung trong khí quyển bảo vệ hoặc bể muối; phun bi là tiêu chuẩn cho nhiệm vụ chịu mỏi.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao có silic trong thép lò xo?
- Silic nâng cao giới hạn đàn hồi và khả năng chống ram mà không tốn nhiều chi phí, vì vậy lò xo Si-Mn giữ được hình dạng dưới độ võng cao lặp lại tốt hơn lò xo thép carbon thường.
Bạn cần 9260 có sẵn trong kho?
Steel.Wiki được tài trợ bởi Shenzhen NewAsia Special Steel (Nasteel), nhà kinh doanh thép đặc biệt tại Thâm Quyến, chuyên trữ thép khuôn, thép công cụ và thép hợp kim với chứng chỉ EN 10204 3.1.
Yêu cầu báo giáTruy cập NasteelNguồn: SAE J404 published ranges · Cập nhật lần cuối 2026-11-03. Data is indicative — verify critical values against the governing standard and mill certificate before use.
