A2

Dữ liệu đã kiểm chứng

A2 là thép dụng cụ làm việc nguội tôi gió với 5% crom, có độ dai tốt hơn nhiều so với D2 và biến dạng ít hơn hẳn so với các mác tôi dầu. Đây là lựa chọn nâng cấp mặc định từ O1 khi kích thước khuôn hoặc hình dạng phức tạp khiến nứt khi tôi trở thành rủi ro.

Hardness57–62 HRC
DIN1.2363
AISIA2
JISSKD12
CategoryThép công cụ

Thành phần hóa học

Nguyên tốHàm lượng (%)
C0.95–1.05
Si0.10–0.50
Mn0.40–1.00
Cr4.75–5.50
Mo0.90–1.40
V0.15–0.50

Phần trăm theo trọng lượng, theo phạm vi của tiêu chuẩn áp dụng. Giá trị thực tế theo từng lô nấu có trên chứng chỉ nhà máy.

Tính chất

Delivery conditionAnnealed
Hardness (hardened)57–62 HRC
Density7.85 g/cm³
ToughnessGood for cold work

Nhiệt luyện

Ủ 840–870 °C nguội chậm; tôi 940–980 °C trong không khí; ram 175–230 °C (ram hai lần để ổn định).

Mác thép tương đương

Tiêu chuẩnKý hiệu
din1.2363
aisiA2
jisSKD12
gbCr5Mo1V

So sánh song song: A2 vs D2 · A2 vs DC53 · A2 vs A4

Equivalents overlap in chemistry and use but are not always identical — see our equivalents guide before substituting in certified designs.

Ứng dụng & Gia công

Ứng dụng: Khuôn dập cắt và tạo hình, chày, lưỡi cắt, dao cắt dọc, khuôn lăn ren, dụng cụ đo.

Gia công: Gia công chấp nhận được ở trạng thái ủ; tôi gió giữ chuyển vị ở mức tối thiểu, nên lượng dư mài tinh có thể nhỏ. Các bề mặt cắt bằng EDM cần được khử ứng suất.

Câu hỏi thường gặp

A2 hay D2 — chọn loại nào cho khuôn dập cắt?
D2 bền hơn dưới mài mòn thuần túy; A2 chịu mẻ và va đập tốt hơn và biến dạng ít hơn. Các chày mỏng, phức tạp thường nên dùng A2 hoặc DC53.

Bạn cần A2 có sẵn trong kho?

Steel.Wiki được tài trợ bởi Shenzhen NewAsia Special Steel (Nasteel), nhà kinh doanh thép đặc biệt tại Thâm Quyến, chuyên trữ thép khuôn, thép công cụ và thép hợp kim với chứng chỉ EN 10204 3.1.

Yêu cầu báo giáTruy cập Nasteel

Nguồn: ASTM A681 / EN ISO 4957 published ranges · Cập nhật lần cuối 2026-11-03. Data is indicative — verify critical values against the governing standard and mill certificate before use.