301
Dữ liệu đã kiểm chứng301 là thép không gỉ austenitic nửa bền với hàm lượng niken thấp hơn 304, vì vậy nó hóa bền nguội rất mạnh trong quá trình tạo hình nguội. Đây là mác thép kinh điển cho lò xo và các chi tiết tạo hình có độ bền cao bằng thép không gỉ.
Thành phần hóa học
| Nguyên tố | Hàm lượng (%) |
|---|---|
| C | ≤0.15 |
| Si | ≤1.00 |
| Mn | ≤2.00 |
| P | ≤0.045 |
| S | ≤0.030 |
| Cr | 16.00–18.00 |
| Ni | 6.00–8.00 |
Phần trăm theo trọng lượng, theo phạm vi của tiêu chuẩn áp dụng. Giá trị thực tế theo từng lô nấu có trên chứng chỉ nhà máy.
Tính chất
| Delivery condition | Annealed (also supplied in hard tempers) |
| Hardness | ≤187 HB (annealed) |
| Tensile strength | 515–1035 MPa (temper dependent) |
| Density | 7.90 g/cm³ |
Nhiệt luyện
Ủ dung dịch 1010–1120 °C, làm nguội nhanh. Gia công nguội làm tăng độ bền mạnh; được cung cấp ở trạng thái ủ hoặc ở các trạng thái cán lên đến siêu cứng.
Mác thép tương đương
| Tiêu chuẩn | Ký hiệu |
|---|---|
| din | 1.4310 |
| aisi | 301 |
| jis | SUS301 |
| gb | 12Cr17Ni7 |
So sánh song song: 301 vs 302 · 301 vs 304
Equivalents overlap in chemistry and use but are not always identical — see our equivalents guide before substituting in certified designs.
Ứng dụng & Gia công
Ứng dụng: Lò xo, tấm panel toa xe lửa và xe moóc, chi tiết kết cấu máy bay, băng tải, chi tiết bắt chặt.
Gia công: Rất tốt cho cán tạo hình và dập sâu, cần kiểm soát độ bật lại cao; có thể hàn, mặc dù vùng ảnh hưởng nhiệt bị mất độ bền của trạng thái tôi.
Câu hỏi thường gặp
- Tại sao 301 được dùng cho lò xo?
- Austenit của nó kém ổn định hơn, vì vậy cán nguội chuyển một phần thành martensit và nâng độ bền kéo lên trên 1000 MPa trong khi vẫn giữ được khả năng chống ăn mòn hữu ích.
Bạn cần 301 có sẵn trong kho?
Steel.Wiki được tài trợ bởi Shenzhen NewAsia Special Steel (Nasteel), nhà kinh doanh thép đặc biệt tại Thâm Quyến, chuyên trữ thép khuôn, thép công cụ và thép hợp kim với chứng chỉ EN 10204 3.1.
Yêu cầu báo giáTruy cập NasteelNguồn: ASTM A240 / EN 10088 published ranges · Cập nhật lần cuối 2026-11-03. Data is indicative — verify critical values against the governing standard and mill certificate before use.
