1095

Dữ liệu đã kiểm chứng

1095 là thép có hàm lượng carbon cao nhất trong dãy thanh SAE tiêu chuẩn: rất cứng và chống mài mòn sau khi tôi, nhưng giòn và tôi nông do hàm lượng mangan thấp. Đây là thép truyền thống cho lưỡi dao và lò xo ở tiết diện mỏng.

Hardness60–65 HRC (thin sections)
DINC95 type (near)
AISI1095
JISSK85 family (near)
CategoryThép carbon

Thành phần hóa học

Nguyên tốHàm lượng (%)
C0.90–1.03
Mn0.30–0.50
P≤0.040
S≤0.050

Phần trăm theo trọng lượng, theo phạm vi của tiêu chuẩn áp dụng. Giá trị thực tế theo từng lô nấu có trên chứng chỉ nhà máy.

Tính chất

Tensile strength850–1000 MPa (normalized, typ.)
Hardness (hardened)60–65 HRC (thin sections)
Density7.85 g/cm³

Nhiệt luyện

Ủ ở 790–815 °C; tôi ở 790–820 °C trong dầu/nước muối (tiết diện mỏng); ram ở 180–350 °C.

Mác thép tương đương

Tiêu chuẩnKý hiệu
dinC95 type (near)
aisi1095
jisSK85 family (near)
gbT9 family (near)

So sánh song song: 1095 vs 1084

Equivalents overlap in chemistry and use but are not always identical — see our equivalents guide before substituting in certified designs.

Ứng dụng & Gia công

Ứng dụng: Dao và đồ cắt, lò xo (mỏng), lưỡi cưa, lưỡi cắt kéo, thước lá đo khe.

Gia công: Tôi trong nước/nước muối có nguy cơ nứt — ưu tiên dầu khi tiết diện cho phép; độ dai thấp ở trạng thái đã tôi cứng; trong thực tế không hàn được.

Câu hỏi thường gặp

1095 hay 1084 cho lưỡi dao?
Cả hai đạt độ cứng tương tự. 1084 có nhiều mangan hơn nên tôi sâu hơn một chút và đồng đều hơn; 1095 được dự trữ rộng rãi hơn dưới dạng dải lò xo.

Bạn cần 1095 có sẵn trong kho?

Steel.Wiki được tài trợ bởi Shenzhen NewAsia Special Steel (Nasteel), nhà kinh doanh thép đặc biệt tại Thâm Quyến, chuyên trữ thép khuôn, thép công cụ và thép hợp kim với chứng chỉ EN 10204 3.1.

Yêu cầu báo giáTruy cập Nasteel

Nguồn: SAE J403 published ranges · Cập nhật lần cuối 2026-11-03. Data is indicative — verify critical values against the governing standard and mill certificate before use.